chế tạo thiết bị làm mềm nước

Nước cứng được hình thành từ hai khoáng chất magiê và canxi hoà tan trong nước mưa, khi lưu chuyển qua những tầng đá vôi nhiều khoáng chất canxi và magiê được hấp thụ, độ cứng của nước bắt đầu từ đó. Khi nước cứng được sử dụng trong các ứng dụng thương mại và công ngiệp, vấn đề sẽ phải đối mặt là tồn tại các chất cáu cặn, hiện tượng đóng cặn trên bề mặt thiết bị và tất cả những hậu quả của nó. Các chất cặn đóng bám trên thành các thiết bị nồi hơi và trong đường ống làm giảm hiệu quả truyền nhiệt, kết quả là nhiên liệu sử dụng lãng phí và không cần thiết. Cứ một phần tám inche lớp cặn đóng trên thiết bị gia nhiệt sẽ tiêu hao lãng phí 25% năng lượng sử dụng, ngoài ra việc hình thành cáu cặn có thể gây ra hiện tượng tắc nghẽn đường ống và van điều khiển. Lớp cặn được hình thành xem như là kết quả của sự tương tác giữa muối canxi, magiê và xà phòng, kết quả cần sử dụng nhiều xà phòng hơn để loại bỏ các chất bẩn trên chất liệu len và những loại sợi khác. Lớùp cặn sẽ gây ra hiện tượng lưu cặn bẩn và đóng cáu cặn trên bề mặt thủy tinh, kim loại, chai lọ và các loại hàng hoá vệ sinh.

1. Chuẩn bị:
1.1. Vật tư:

Chế tạo thiết bị làm mềm nước

Chế tạo thiết bị làm mềm nước cứng

- 01 đoạn ống nhựa fi 110 dài 380 mm
- 01 đoạn ống nhựa fi 21 dài 390 mm
- 01 đoạn ống nhựa fi 21 dài 60 mm
- 01 đoạn ống nhựa fi 21 dài 10 mm
- 01 đoạn ống nhựa fi 26 dài 65 mm
- 05 đoạn ống nhựa fi 26 dài 50 mm
- 02 nút bịt ống fi 110
- 02 nút bịt ống 21
- 02 đầu chuyển ống nhựa fi 21 sang ren ngoài 15
- 02 đầu chuyển ống nhựa fi 21 sang ren trong 15
- 06 miếng tròn có đuờng kính bằng đường kính trong của ống (hoặc nhỏ hơn 1 chút xíu), vật liệu có thể bằng nhựa PVC, mica, inox … hay bất kỳ thứ gì tương đối cứng, không bị hỏng và không làm ảnh hưởng đến chất lượng nước khi ngâm trong nước. VR chọn Inox vì đối với VR Inox dễ gia công hơn, đối với các bạn có thể khác.
- 02 miếng lưới inox kích thước 40×80 mm, cỡ mắt lưới <0,3 mm
- 01 tuýp keo dán ống PVC
- 04 dây buộc dài 100 mm
- 04 lít hạt trao đổi ion Natri
1.2. Dụng cụ

Chế tạo thiết bị làm mềm nước cứng đơn giản

- 01 cái khoan
- 01 mũi khoan fi 22
- 01 mũi khoan fi 21 (có thể chỉ dùng 1 mũi fi 22 thay cho mũi fi 21)
- 01 cái cưa
- 01 cái kìm
- 01 con dao có lưỡi ngắn và cứng
2. Gia công chi tiết:
2.1. Khoan 02 lỗ fi 21 trên 1 nắp bịt ống 110, các lỗ khoan đối diện nhau qua tâm, tâm các lỗ cách tâm miếng bịt 25 mm. Miếng bịt ống 110 còn lại không khoan.
2.2. Khoan 01 lỗ fi 22 trên mỗi miếng tròn, tâm lỗ cách tâm miếng tròn 25 mm. Cắt bớt 20 mm của miếng tròn. Lưu ý không cắt ở phía đối diện với lỗ fi 22, cắt bên phải hay bên trái đều được, nhưng cần cắt giống hệt nhau ở tất cả các miếng.
2.3. Trên đoạn ống fi 21 dài 60 mm, cưa 2 rãnh cách 2 đầu 20 mm, các rãnh sâu đến nửa đường kính ống. Dùng dao cắt 2 vệt dọc để tạo thành 1 lỗ vuông.
Có thể dùng cách khác tùy thích, miễn là tạo được 1 lỗ ngang ống, cách mỗi đầu ống 20 mm
2.4. Trên 1 tấm lưới dài 80 mm, dùng kìm bẻ vuông 5 mm ở 1 đầu, đầu kia bẻ vuông 9 mm, sau đó bẻ vuông tiếp 3 mm nữa như hình dưới đây:

Chế tạo thiết bị làm mềm nước cứng

2.5. Quấn lưới inox đã bẻ đó quanh phần ống đã khoét lỗ, để lỗ trên ống nằm vào giữa lưới. Áp 2 cạnh đã bẻ 5 mm và 6 mm vào nhau, rồi bẻ quặt cạnh 3 mm xuống để nó giữ 2 cạnh 5 mm và 6 mm lại với nhau. Dùng kìm bóp chặt những cạnh này lại

Chế tạo thiết bị làm mềm nước cứng

Tiếp tục dùng kìm bẻ quặt cả cụm 3 cạnh đó về hướng cạnh 5 mm, để cả cụm đó nằm sát vào lưới, ta sẽ được 1 ống lưới bọc bên ngoài ống nhựa.

Chế tạo thiết bị làm mềm nước cứng

Về nguyên tắc, nếu ta làm tốt thì mối nối này rất chắc, nhưng cẩn thận thì ta nên dùng 2 dây buộc để thít chặt 2 đầu của ống lưới vào ống nhựa. Lưu ý không buộc vào phần bị khoét lỗ của ống nhựa

xu-ly-nuoc-thai

2.6. Bôi keo vào 2 đầu ống nhựa và gắn vào đó 1 đầu bịt fi 21 và 1 đầu ren ngoài 15

xu-ly-khi-thai

2.7. Khoét lỗ tương tự ở 1 đầu ống fi 21 dài 390 mm, đầu kia gắn đầu ren ngoài 15

xu-ly-khi-thai

2. Tổ hợp:
3.1. Bôi keo vào mặt phẳng cạnh đầu ren ngoài 15 và đầu ren trong 15
xu-ly-chat-thai-ran

Rồi lắp từng đôi vào đầu bịt ống 110 đã khoan lỗ. Vặn chặt.

xu-ly-nuoc-thai-doanh-nghiep

nuoc-cung

3.2. Bôi keo và gắn ống fi 110 vào đầu bịt đã gắn ống, chờ keo khô

xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat

3.3. Thả đoạn ống fi 26 dài 65 mm ôm ngoài ống fi 21 dài 390 mm xuống đến dưới cùng, đổ hạt ion vào cho đến khi vừa ngập đoạn ống fi 26 đó. Lắp 1 miếng tròn vào và đẩy nó xuống đến khi chạm vào đoạn ống fi 26. Ghi nhớ lại hướng của phần bị cắt bớt của miếng tròn.
3.4. Thả tiếp đoạn 1 đoạn ống fi 26 dài 50 mm ôm ngoài ống fi 15 xuống đến chỗ tấm trong mới lắp, đổ hạt vào đến mức vừa ngập đoạn ống đó, rồi lắp miếng tròn thứ 2. Lưu ý phần bị cắt bớt của miếng thứ 2 phải nằm ở phía đối diện với phần bị cắt của miếng thứ nhất.
3.5 Tiếp tục làm cho đến miếng cuối cùng, vị trí của phần bị cắt ở các miếng tròn phải được xếp so le nhau
nuoc-mem
3.6. Cắt dọc đoạn ống fi 21 dài 10 mm để nó trở thành vòng hở, dán nó ôm ngoài đoạn ống fi 21 dài 390 mm còn lại, khi dán nhớ ép chặt nó vào miếng tròn. Khi keo khô, nó sẽ trở thành cái gông cố định vị trí các miếng tròn.
xu-ly-nuoc-cung

3.7. Bọc lưới cho lỗ khoét ở ống fi 21 như đã nói ở mục 2.4 và 2.5

nuoc-thai-lo-mo

3.8. Dán nút bịt fi 21 vào đầu ống và đổ hạt đến ngang miệng ống fi 110

xu-nuoc-thai-ma

3.9. Bôi keo và dán đầu bịt ống fi 110 ==> thành phẩm:

xu-ly-nuoc-thai-y-te

4. Sử dụng:
4.1. Đầu nước vào thiết bị là đầu có ống fi 21 ngắn, đầu ra là đầu có ống dài. Tức là nước đi từ trên xuống dưới. Đổi người chiều đi của nước sẽ làm giảm khả năng của thiết bị
4.2. Để rửa thiết bị, cho nước đi ngược chiều trong vài phút là tất cả cặn bẩn sẽ được xả ra hết. Khi bắt đầu sử dụng (khi trong bình chưua có nước) thì cũng cần cho nước đi ngược để đẩy hết khi ra ngoài trước khi sử dụng.
4.3 Hoàn nguyên bằng dung dịch nước muối, nên sử dụng nước muối có nồng độ từ 50 đến 100 gr / lít. Thời gian hoàn nguyên là 2 giờ nếu ngâm và 1 giờ nếu dùng bơm tuần hoàn
4.4. Thiết bị nêu trên có thể đưa độ cứng của nước từ 200 mg/l về <0,5 mg/l nếu sử dụng với lưu lượng nước đi qua không quá 120 lít/h, còn với độ cứng ban đầu 125 mg/l thì độ cứng sau thiết bằng 0 (chính xác thì là <0,1 mg/l, vì dưới mức này VR không đo được). Khi nước chảy nhanh hơn, khả năng làm mềm sẽ giảm đi đáng kể.
4.5. Thiết bị này có thể làm mềm hoàn toàn 400 g CaCO3 mỗi chu trình, tức là nếu độ cứng ban đầu là 200 mg/lít thì nó có thể làm mềm 2 m3 nước rồi mới phải hoàn nguyên
Để hoàn nguyên, cần khoảng 600 g muối NaCl mỗi lần.
5. Chi phí:
- Ống fi 110: 16k
- Ống fi 21 và fi 26: 8k
- Đầu bịt fi 110: 2 x 5k = 10k
- Đầu bịt fi 21: 2 x 2k = 4k
- Đầu ren 15: 4 x 4k = 16k
- Lưới Inox: 5k
- Hạt trao đổi ion: 4 x 25k = 100k
Tổng cộng: 159k
Bổ xung 1 chút:
1. Hạt trao đổi ion có thể mua ở các cửa hàng, công ty bán thiết bị xử lý nước.
2. Kết cấu bên trong bình sẽ có dạng thế này:

xu-rac-thai-y-te

với các miếng trong đặt so le nhau và kẹp chặt bởi các đoạn ống fi 26.
3. Thiết bị này phải đặt đứng mới tốt.
4. Thiết bị này có khả năng làm mềm tốt hơn nhiều so với các thiết bị làm mềm thông thường được bán trên thị trường, kể cả thiết bị nhập ngoại. Thông thường các thiết bị đó chỉ đạt được khoảng 7-10 mg/l, chỉ có 1 số thiết bị đặc biệt mới hạ được độ cứng về 0 như cái của chúng ta.
5. Có thể bỏ các tấm tròn nếu chúng ta chấp nhận sử dụng 1 bình cao trên 1,2 m, khi đó cần thay đoạn ống fi 110 bằng 1 đoạn ống fi 60 dài 1,2 m. Ống nước vào và ra lắp ở 2 đầu. Kiếu này dễ làm hơn, nhưng xấu và không tiện khi đặt trong nhà và s

digg delicious stumbleupon technorati Google live facebook Sphinn Mixx newsvine reddit yahoomyweb